Trang chủKEYWORD_1Dịch vụKEYWORD_1Xử lý chất thải nguy hại

Danh mục chất thải nguy hại
Ngày đăng: 27/06/2014

Các chất thải được phân loại là chất thải nguy hại khi có ít nhất một trong các tính chất sau:

- Dễ nổ (N): Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.

- Dễ cháy (C): Bao gồm:

+ Chất thải lỏng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng có nhiệt độ chớp cháy không quá 550C.

+ Chất thải rắn dễ cháy: là các chất rắn có khả năng sẵn sàng bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.

+ Chất thải có khả năng tự bốc cháy: là chất rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bắt lửa.

- Ăn mòn (AM): Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển. Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5).

- Oxi hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó.

- Gây nhiễm trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con người và động vật. - Có độc tính (Đ): Bao gồm:

+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.

+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da.

- Có độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật.


CHẤT THẢI NGUY HẠI ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO CÁC NGUỒN HOẶC DÒNG THẢI CHÍNH

 

1. Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

2. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ

3. Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

4. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

5. Chất thải từ quá trình luyện kim

6. Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng

7. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

8. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in.

9. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10. Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm

11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm )

12. Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải , xử lý nước thải tập trung, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp 13. Chất thải từ ngành y tế và thú y

14. Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

15. Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị , phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng

16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17. Dầu thải , chất thải từ nhiên liệu lỏng , chất thải dung môi hữu cơ , môi chất lạnh và chất đẩy

18. Các loại chất thải bao bì , chất hấp thụ , giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19. Các loại chất thải khác



Bài viết liên quan

Dịch vụ

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập:2
  • Hôm nay: 17
  • Tổng lượt truy cập:126700
KEYWORD_1

KEYWORD_1 - Tel: +84-908-744-256